Đặc tính của nhựa LDPE

Nhựa LDPE ( Low – Density Polyethylene ) là một loại nhựa nhiệt dẻo có thành phần chính là Ethylene Monome . Chúng có nhiều tính chất đặc trưng và công dụng đa dạng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, đặc biệt là sản xuất hàng hóa tiêu dùng.

Đặc tính quan trọng của nhựa LDPE

Về cơ bản nhựa Polyethylen có trọng lượng phân tử cực cao cỡ 100.000. Trọng lượng phân tử càng cao, tính chất vật lý và cơ học càng tốt và càng gần với mức độ yêu cầu của vật liệu kỹ thuật. Tuy vậy, đặc điểm này cũng dẫn tới việc độ khó xử lý trong các công đoạn sản xuất.

Tính chất của nhựa LDPE và ứng dụng

Dải nhiệt độ lý khả dụng của LDPE

Điểm nóng chảy của nhựa LDPE là 115°C , trong khi khả năng chịu nhiệt độ thấp của nó rất tốt. Nhìn chung, nhựa LD được thừa hưởng các đặc điểm của Polyetylen – tính ổn định hóa học tốt , có thể duy trì các tính chất cơ học tốt ở -60oC. Nó có khả năng chống axit nitric loãng, axit sunfuric loãng và bền bỉ với bất kỳ nồng độ nào của các axit clohydric, axit photphoric, axit axetic, amoniac, amin, hydro peroxit, kali hydroxit và các dung dịch khác ở nhiệt độ phòng. Tuy nhiên, nó không có khả năng chống ăn mòn oxy hóa mạnh, chẳng hạn như axit sunfuric bốc khói và axit nitric đậm đặc. Các dung môi được đề cập ở trên sẽ từ từ ăn mòn polyetylen ở nhiệt độ phòng, trong khi ở 90-100oC, axit sunfuric đậm đặc và axit nitric đậm đặc sẽ nhanh chóng tấn công polyetylen. Làm cho nó bị phá hủy hoặc phân hủy.

Dưới tác động của khí quyển, ánh sáng mặt trời và oxy, polyetylen sẽ già đi, thay đổi màu sắc, nứt vỡ, trở nên giòn hoặc bị nghiền thành bột và mất tính chất cơ học. Ở nhiệt độ xử lý đúc, do quá trình oxy hóa, sự tan chảy sẽ bị giảm, sự đổi màu và các vệt sẽ xảy ra, do đó cần chú ý đến quá trình xử lý và sử dụng khuôn hoặc lựa chọn vật liệu. Bởi vì polyetylen có các đặc tính trên và dễ chế biến và định hình, việc tái chế polyetylen có giá trị rất sâu rộng.

Các tính chất đặc trưng của nhựa LDPE

Tính chất hóa học bao gồm :

1. Tính ổn định hóa học tuyệt vời. Nó chống lại các chất hóa học khác nhau như axit hydrochloric, axit hydrofluoric, amin, kali hydroxit, vv ở nhiệt độ phòng, nhưng axit nitric và axit sunfuric có tác dụng phá hủy mạnh đối với polyetylen;

2.Dễ bị quang hóa, oxy hóa nhiệt và phân hủy ozone và rất dễ bị phân hủy dưới tác động của tia cực tím. Carbon đen có tác dụng che chắn ánh sáng tuyệt vời trên polyetylen.
Sau khi chiếu xạ, liên kết ngang, phân mảnh chuỗi và hình thành các nhóm không bão hòa có thể xảy ra.

Tính chất vật lý : Nhựa LDPE có được độ ổn định cao, sức bền cơ học lớn, mềm dẻo nhưng dai. Ở những nhiệt độ thông thường, đây là chất liệu tốt cho việc sản xuất các sản phẩm nhựa.

Ứng dụng quan trọng của nhựa LDPE

Với những đặc tính vật lý và hóa học tốt, nhựa LDPE được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là bao bì đóng gói và đồ dùng gia đình.

Có 2 nhóm chính thường gặp : nhóm LDPE film ( thổi màng ) : dùng để sản xuất túi nilon, túi đựng hàng siêu thị và một số bao bì đóng gói màng mỏng. Túi PE mỏng mịn nhưng rất dai, khó rách và rất được ưa chuộng.

Nhóm nhựa PE đúc khuôn là tất cả các viên sáp được ép đùn và tạo hạt, và bề ngoài có màu trắng đục. Polyethylen áp suất cao: Hơn một nửa trong số đó được dùng để sản xuất các đường ống, chai lọ, sản phẩm đúc phun, sơn dây… Polyetylen áp suất thấp và trung bình: chủ yếu là các sản phẩm đúc phun và các sản phẩm rỗng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *